Tiêu chuẩn gờ giảm tốc theo BGTVT

Xem nhanh

Tiêu chuẩn gờ giảm tốc là gì?

Tiêu chuẩn gờ giảm tốc là các quy định kỹ thuật áp dụng trong thiết kế, kích thước, vị trí lắp đặt và thi công gờ giảm tốc trên đường bộ tại Việt Nam. Đây là những quy chuẩn quan trọng được đề ra nhằm đảm bảo an toàn giao thông, đặc biệt tại các điểm nguy hiểm như gần trường học, bệnh viện, nút giao thông hay đường giao cắt. Cơ sở pháp lý chính của tiêu chuẩn này dựa trên TCCS 34:2020/TCĐBVN và Quyết định số 1578/QĐ-BGTVT năm 2017.

Phân biệt giữa gờ giảm tốc và gồ giảm tốc

Trong giao thông, gờ giảm tốc và gồ giảm tốc thường bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, chúng có cách thức vận hành và mục đích sử dụng khác nhau.

  1. Gờ giảm tốc: Đây là các vạch sơn trên bề mặt đường với độ dày từ 4-6 mm. Chúng giúp tạo ra độ rung nhẹ khi ô tô di chuyển qua, qua đó cảnh báo người lái giảm tốc độ. Gờ giảm tốc chủ yếu sử dụng sơn dẻo nhiệt phản quang màu vàng, tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 8791:2011.
  2. Gồ giảm tốc: Đây là phần vật liệu nhô cao trên mặt đường, có chiều cao từ 4-9 cm, làm từ cao su, bê tông nhựa hoặc xi măng. Gồ giảm tốc được thiết kế để buộc các phương tiện giảm tốc đáng kể sau khi đi qua, đặc biệt phù hợp trong các khu vực yêu cầu cưỡng chế tốc độ.

Kích thước tiêu chuẩn của gờ và gồ giảm tốc

Kích thước của gờ giảm tốc và gồ giảm tốc phải tuân theo các tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn giao thông. Dưới đây là các kích thước chính:

Kích thước gờ giảm tốc (vạch sơn)

  1. Khoảng cách giữa các mép (ký hiệu “a”): 400 mm.
  2. Bề rộng vạch sơn (ký hiệu “b”): Từ 200-400 mm, có trường hợp đặc biệt đến 600 mm.
  3. Chiều dày (ký hiệu “t”): Từ 4-6 mm. Kích thước này điều chỉnh linh hoạt, ví dụ 4 mm phù hợp với cụm đầu vào hoặc đoạn dốc lên lớn hơn 3%, trong khi 6 mm sẽ sử dụng gần điểm nguy hiểm hoặc đoạn xuống dốc.

Kích thước gồ giảm tốc

  1. Chiều cao lớn nhất (ký hiệu “H”): Từ 60-90 mm tùy theo loại gồ.
  2. Chiều dài gồ dọc đường (ký hiệu “W”): Có các tùy chọn 100 mm, 200 mm hoặc 400 mm.

Kích thước gồ dạng băng (speed bump)

  1. Chiều cao (H): 40-80 mm.
  2. Chiều dài dọc đường (W): 200-500 mm.

Các kích thước trên được thiết kế dựa trên đặc điểm của từng tuyến đường và loại phương tiện tham gia giao thông, nhằm tạo ra sự cân bằng giữa an toàn và tính liên tục khi di chuyển.

Quy định về vị trí lắp đặt gờ giảm tốc

Việc áp dụng gờ giảm tốc không được thực hiện tùy ý mà phải tuân thủ những quy định rõ ràng về vị trí lắp đặt. Điều này không chỉ đảm bảo hiệu quả cảnh báo mà còn tránh gây cản trở hoặc nguy hiểm cho người tham gia giao thông.

Điều kiện về bề mặt lắp đặt

  1. Gờ và gồ giảm tốc nên được lắp trên các bề mặt đường làm từ bê tông nhựa, bê tông xi măng hoặc láng nhựa cao cấp, với bề rộng tối thiểu ≥2,5 m. Trong trường hợp bề mặt đường hẹp hơn, kích thước gờ có thể được điều chỉnh tùy biến.

Các vị trí phổ biến

  1. Khu vực gần trường học, bệnh viện, chợ, trạm thu phí.
  2. Điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.
  3. Các điểm đen giao thông thường xảy ra tai nạn.
  4. Trên đường dẫn vào các nút giao thông phức tạp hoặc đoạn đường cong.

Bố trí cụm gờ

Các gờ giảm tốc thường được bố trí theo cụm từ 1-3 gờ liên tiếp hoặc hơn. Cụm cuối cùng của gờ phải cách điểm cảnh báo nguy hiểm dưới 20 m. Ngoài ra, trên các tuyến cao tốc, gờ giảm tốc không được lắp trực tiếp trên làn chính mà chỉ ở nhánh ra/vào hoặc đoạn có độ dốc quá 6%.

Đồng bộ với biển báo và hệ thống giao thông khác

Gờ giảm tốc cần được kết hợp với biển báo hiệu thích hợp. Ví dụ, biển cảnh báo W221b dành riêng cho khu vực lắp gồ giảm tốc. Trong trường hợp lắp gồ, cần thiết bố trí thêm gờ giảm tốc ở khoảng cách xa hơn phía trước để giúp người điều khiển phương tiện có thời gian chuẩn bị.

Các quy định pháp lý và tiêu chuẩn liên quan

Tiêu chuẩn gờ giảm tốc được xây dựng dựa trên nhiều tài liệu kỹ thuật và quy định pháp lý tại Việt Nam:

  1. TCCS 34:2020/TCĐBVN: Đây là tiêu chuẩn cơ sở quan trọng về việc thiết kế, thi công và lắp đặt gờ giảm tốc và gồ giảm tốc. Nội dung tiêu chuẩn này được công bố theo quyết định số 6500/QĐ-TCĐBVN.
  2. Quyết định 1578/QĐ-BGTVT năm 2017: Đây là hướng dẫn tạm thời áp dụng trong việc thiết kế và lắp đặt hệ thống giảm tốc tại các giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.
  3. TCVN 8791:2011: Tiêu chuẩn này quy định về chất lượng sơn phản quang sử dụng trong việc kẻ gờ giảm tốc.
  4. TCVN 9157:2012: Cung cấp các thông số kỹ thuật chi tiết về chiều cao gờ giảm tốc (70-150 mm), bề rộng gờ (300-400 mm) và khoảng cách bố trí giữa các gờ (≥3-10 m tùy vị trí).

Việc áp dụng các tiêu chuẩn nêu trên không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả và tính an toàn của hệ thống giao thông trên đường bộ.

Trên đây là tổng hợp chi tiết về tiêu chuẩn gờ giảm tốc tại Việt Nam, cùng những yêu cầu về thiết kế, thi công và lắp đặt. Nội dung này được xây dựng nhằm cung cấp thông tin cụ thể, hỗ trợ những cá nhân và tổ chức cần tham khảo khi triển khai các giải pháp giảm tốc an toàn.

5/5 - (3 bình chọn)